Thứ Năm, 28 tháng 10, 2010

Ẩn iPhone Keyboard

            Khi sử dụng nhập dữ liệu vào ô text thì bàn phím Iphone tự động hiển thị lên. nhưng khi nhập xong bạn muôn ẩn bàn phím đó nhưng không tự đọng ẩn cho bạn. Nếu muôn ẩn bản phiếm đi bạn phải Viết mã lệnh cho phần ẩn này.

Để ẩn bàn phím. Bạn phải trả lời câu hỏi khi nào thì ẩn bàn phím này? Có 2 cách để bạn thực hiện điều đó.
1) Ẩn khi bạn nhấn phím "Return" trên bàn phím.
2) Bạn có thể xử lý khi người dùng kích ra bên ngoài (nền) thì thực hiện ẩn.

Làm thế nào đẻ ẩn bàn phím đi.

Sử dụng lời gọi:       resignFirstResponder

Trước tiên  hãy tạo một ứng dụng

Sau đó cài đặt sự kiện nhấn phím return.

- (IBAction)textFieldReturn:(id)sender;
định nghĩa bên file .m
 
-(IBAction)textFieldReturn:(id)sender
{
        [sender resignFirstResponder];
} 
Hoặc cài đặt cho kích ra bên ngoài
- (IBAction)backgroundTouched:(id)sender;
 
định nghĩa bên file .m
-(IBAction)backgroundTouched:(id)sender
{
        [textField resignFirstResponder];
}

 

Thứ Bảy, 9 tháng 10, 2010

Từ khóa cần thiết cho mỗi file .h

Như chúng ta đã biết oBj-C có 2 file viết code chính là file .h và file .m.
Sau đây mình hướng dẫn những từ khóa thường hay dử dụng trong file .h.

Đầu tiên bộ từ khóa sử dụng để include một file khác như trong c.

#import

Thứ 2: Khai báo, sử dụng từ khóa

@protocol RegisterDelegate;


Thứ 3: Khai báo lớp, sử dụng từ khóa "@interface" để chỉ ra rằng đây là một lớp. lớp trong oBj-C có kế thừ bình thường như C.

@interface Register : UIViewController
  { // bắt đầu khi báo thuộc tính 

Thứ 4: Khai báo IBOutlet, sử dụng từ khóa này để chỉ ra tương tác giữ control trên .xib và file .m. Như dưới đây mình có 2 điều khiển ô text box trong giao diện.

IBOutlet UITextField *txtUserName;
IBOutlet UITextField *txtPassword;


Thứ 5: Khai báo các thuộc tính lớp khác.  khai báo bình thường như một lớp thông thường?
UserClass *userClass;


} //chỉ ra kết thức khai báo thuộc tính 

Thứ 6 : Khai báo chỉ ra danh sách thuộc tính với "(nonatomic, retain)" là các thuộc tính cho các thuộc tính của lớp. 
@property (nonatomic, retain) id registerDelegate;
@property (nonatomic, retain) UITextField *txtUserName;
@property (nonatomic, retain) UITextField *txtPassword;
Thứ 7: Khai báo phương thức với "IBAction". Khi thực hiện command trên giao diện sẽ thực thi phương thức được chỉ ra tương ứng.
- (IBAction)help;

Thứ 7: Khai báo kết thúc lớp 

@end

Thứ 8: Khai báo tùy chỉnh  optional cho phương thức.


@optional

Chủ Nhật, 3 tháng 10, 2010

Objective-C cơ bản - Phương thức

- Định nghĩa phương thứ.
- (void) setNumber: (int) n;
Trên là một phương thức của một lớp: Phương thức được định nghĩa với các thành phần sau:
  1.  Toán tử ' - ' chỉ ra đây là một phương thức.
  2. Kiểu trả về của phương thức: với phương thức trên kiể trả về nhà " void". Kiểu trả về là các kiểu trong Obj-c, int, float.....>
  3. Tên phương thức: với ví dụ trên tên phương thức là "setNumber".
  4. Dấu " : " : chỉ ra kết thúc của tên phương thức. Phân tách gữa 2 thành phần khác nhau:
  5. Kiểu tham số : Thành phần kiểu của tham số chuyền vào phương thức.
  6. Tham số : Tham số chuyền vào của phương thức.
Trên là thành phần cơ bản của một phương thức

Để sét nhiều hơn một giá trị của một biến ta dùng cách sau:
- (void) setNumberx: (int) x setNumbery: (int) y;
Với phương thức trên ta truyền 2 giá trị x, y vào phương thức. Khi gọi phương thức trên ta gọi lời gọi sau:
 [nameclass setNumberx: x setNumbery: y]